Điều kiện, trình tự thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sản từ 25/1
Chính phủ đã ban hành Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; trong đó, quy định về điều kiện, trình tự thủ tục cấp phép nuôi trồng thủy sản.
Tại Điều 19 Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện cơ sở nuôi trồng thủy sản. Theo đó, cơ sở nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Thủy sản được quy định chi tiết như sau:
Nơi chứa chất thải phải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết và tách biệt với khu vực nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường;
Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phải bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi;
Đối với nuôi trồng thủy sản trong ao (đầm/hầm), bể: Bờ ao (đầm/hầm), bể làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi, không rò rỉ nước. Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt; nơi chứa bùn thải phù hợp;
Đối với nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng (nuôi lồng bè): Khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sổng thoát ra môi trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy.
Về trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại đối với thủy sản nuôi.
Nghị định 41/2026/NĐ-CP quy định, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao gồm: Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP; Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu số 21.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP; Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu vực nuôi.
Cơ sở có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận gửi hồ sơ theo quy định nêu trên đến cơ quan được Chủ tịch UBND cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 6 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thực tế tại cơ sở theo Mẫu số 22.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP.
Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu, trong thời hạn tối đa 30 ngày cơ sở phải thực hiện khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu thấy cần thiết, cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra nội dung đã khắc phục. Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Thời hạn của Giấy chứng nhận là 24 tháng.
Theo https://baophapluat.vn/dieu-kien-trinh-tu-thu-tuc-cap-phep-nuoi-trong-thuy-san-tu-25-1.html
















